Chi tiết cá

THU ĐAO

Tên tiếng Anh: Sanma, Mackerel pike, Pacific saury

Tên khoa học: Cololabis saira |Synonyms

Tên địa phương: Chưa có

Giống: Cá Thu đao

Họ: Cá Thu đao

Bộ: Cá Nhái - Cá nhói

Liên bộ: Cá Dạng suốt

Lớp: Cá Sụn



   
     
------------------------------------------------------------------------------------------------
Mô tả:

Mô tả (Description):

LO = 263 mm; D = 9+6; P = I.12; A =11+8; V = I.5

H/LO = 11,79(5); T/LO = 20,91(%); O/T = 16,36(%); OO/T = 18,18(%)

Mõm nhọn; mình rất dài và dẹt hai bên, có vảy bé và dễ rụng che chở. Nói chung hình dáng rất giống với cá thu. Vây chẵn đều bé; vây lưng và vây hâ%3ḅu môn đều thấp và rấng nhau; theo sau cũng có 4 - 6 vây nhỏ rời cũng như cá thu. Số lược mang rất nhiều và nhỏ dài.

Màu sắc: Các vây lưng, gốc vây ngực và vây đuôi màu đen; vây bụng, vây hâ%3ḅu môn màu trắng; từ mút mõm chạy dọc sống lưng đến cuối cuống đuôi màu đen; có 1 đường đen nhạt hơn chạy từ bờ sau ổ mắt, song song với sống lưng, đến cuối của cuống đuôi.

Mẫu vật (Specimens): Lưu giữ tại Phòng Thí nghiệm Động vật - Khoa Sinh học - Trường Đại học Sư phạm TP.HCM

Phân bố (Distribution): Ở Việt Nam, vùng biển và vùng cửa sông nước lợ ven biển. Trên thế giới, Châu Phi, Ấn Độ, Campuchia, Philippin, Trung Quốc và Nhật Bản.

Sinh học - sinh thái (Biology - Environment) Cá bắt ở vùng càng xa về phía nam thì càng ít mỡ. Sản lượng đánh bắt hàng năm vượt quá 20.000 tấn, trong khi cá được nuôi ngày càng nhiều

Giá trị sử dụng (The value used): Dùng làm thức ăn

Ngư cụ khai thác (Fishing gear): Lưới kéo, lưới mành

Tình trạng (Status): Do nhu cầu làm thức ăn nên số lượng cá đang giảm dần trong thiên nhiên.

Phân hạng (Classification): Không đánh giá

Biện pháp bảo vệ (Protection method): Hạn chế cường độ đánh bắt
 

Comment


Lưu ý khi gửi bình luận:
    +Bạn cần đăng nhập để gửi lời bình
    +Đây là kênh trao đổi thông tin, kiến thức về cá
    +Không sử dụng những ngôn từ thiếu văn hóa
    +Cần tôn trọng những người cùng bình luận